Tổng hợp công thức đạo hàm lớp 12 đầy đủ, dễ nhớ

Công thức đạo hàm lớp 12 là phần kiến thức trọng tâm trong chương trình Toán THPT, xuất hiện thường xuyên trong các bài kiểm tra và kỳ thi tốt nghiệp. Việc nắm vững công thức không chỉ giúp giải nhanh bài tập mà còn hỗ trợ tốt cho các chuyên đề như khảo sát hàm số, cực trị, tiếp tuyến và tối ưu hóa. 

Bài viết dưới đây sẽ hệ thống lại các công thức đạo hàm quan trọng một cách rõ ràng và dễ học.  

Công thức đạo hàm lớp 12 là phần kiến thức trọng tâm trong chương trình Toán THPT

Đạo hàm là gì? 

Đạo hàm thể hiện tốc độ biến thiên của hàm số tại một điểm. 

  • Nếu y′>0y’ > 0y′>0: hàm đồng biến  
  • Nếu y′<0y’ < 0y′<0: hàm nghịch biến  

Đạo hàm là công cụ quan trọng để giải các bài toán về cực trị và khảo sát hàm số. 

Công thức đạo hàm cơ bản 

Đạo hàm của hằng số và biến 

(C)′=0(C)’ = 0(C)′=0 (x)′=1(x)’ = 1(x)′=1 (ax)′=a(ax)’ = a(ax)′=a 

Đạo hàm lũy thừa 

(xn)′=nxn−1(x^n)’ = n x^{n-1}(xn)′=nxn−1  

Ví dụ: 

(x2)′=2x,(x3)′=3×2(x^2)’ = 2x, \quad (x^3)’ = 3x^2(x2)′=2x,(x3)′=3×2 

Đạo hàm căn thức 

(x)′=12x(\sqrt{x})’ = \frac{1}{2\sqrt{x}}(x )′=2x 1  (1x)′=−1×2\left(\frac{1}{x}\right)’ = -\frac{1}{x^2}(x1 )′=−x21  

Đạo hàm của tổng, tích, thương 

Tổng và hiệu 

(u±v)′=u′±v′(u \pm v)’ = u’ \pm v’(u±v)′=u′±v′ 

Tích

(uv)′=u′v+uv′(uv)’ = u’v + uv’(uv)′=u′v+uv′ 

Thương 

(uv)′=u′v−uv′v2\left(\frac{u}{v}\right)’ = \frac{u’v – uv’}{v^2}(vu )′=v2u′v−uv′   

Điều kiện: v≠0v \ne 0v=0 

Đạo hàm hàm hợp 

Công thức tổng quát: 

(f(u))′=f′(u)⋅u′(f(u))’ = f'(u)\cdot u’(f(u))′=f′(u)⋅u′  

Ví dụ: 

(sin⁡(x2))′=2xcos⁡(x2)(\sin(x^2))’ = 2x \cos(x^2)(sin(x2))′=2xcos(x2) (ln⁡(x2+1))′=2xx2+1(\ln(x^2 + 1))’ = \frac{2x}{x^2 + 1}(ln(x2+1))′=x2+12x  

Đạo hàm lượng giác 

(sin⁡x)′=cos⁡x(\sin x)’ = \cos x(sinx)′=cosx (cos⁡x)′=−sin⁡x(\cos x)’ = -\sin x(cosx)′=−sinx (tan⁡x)′=1cos⁡2x(\tan x)’ = \frac{1}{\cos^2 x}(tanx)′=cos2x1  (cot⁡x)′=−1sin⁡2x(\cot x)’ = -\frac{1}{\sin^2 x}(cotx)′=−sin2x1  

Hàm lượng giác có chứa biểu thức 

(sin⁡u)′=u′cos⁡u(\sin u)’ = u’ \cos u(sinu)′=u′cosu (cos⁡u)′=−u′sin⁡u(\cos u)’ = -u’ \sin u(cosu)′=−u′sinu 

Đạo hàm hàm mũ và logarit 

Hàm mũ 

(ex)′=ex(e^x)’ = e^x(ex)′=ex (ax)′=axln⁡a(a>0,a≠1)(a^x)’ = a^x \ln a \quad (a > 0, a \ne 1)(ax)′=axlna(a>0,a=1) 

Logarit 

(ln⁡x)′=1x(\ln x)’ = \frac{1}{x}(lnx)′=x1  (log⁡ax)′=1xln⁡a(\log_a x)’ = \frac{1}{x \ln a}(loga x)′=xlna1  

Hàm hợp dạng mũ – logarit 

(eu)′=u′eu(e^u)’ = u’ e^u(eu)′=u′eu (ln⁡u)′=u′u(\ln u)’ = \frac{u’}{u}(lnu)′=uu′  

Ứng dụng của đạo hàm 

Tìm cực trị 

  • Giải y′=0y’ = 0y′=0  
  • Xét dấu để kết luận cực đại, cực tiểu  

Viết tiếp tuyến 

y=y′(x0)(x−x0)+y(x0)y = y'(x_0)(x – x_0) + y(x_0)y=y′(x0 )(x−x0 )+y(x0 ) 

Xét tính đơn điệu 

  • y′>0y’ > 0y′>0: đồng biến  
  • y′<0y’ < 0y′<0: nghịch biến  

Mẹo học nhanh công thức đạo hàm 

  • Học theo từng nhóm công thức  
  • Làm bài tập mỗi ngày  
  • Ghi sơ đồ tư duy  
  • Nhận diện nhanh dạng toán  

Những lỗi thường gặp 

  • Quên nhân đạo hàm của hàm bên trong  
  • Nhầm dấu âm của cos⁡x\cos xcosx  
  • Sai công thức thương  
  • Không xét điều kiện xác định  
Học sinh đang học tập tại Tuhoc123.vn

Tổng kết 

Công thức đạo hàm lớp 12 là nền tảng quan trọng để học tốt giải tích. Khi nắm chắc công thức và luyện tập thường xuyên, bạn sẽ dễ dàng giải các bài toán liên quan và đạt kết quả cao trong các kỳ thi. 

Tuhoc123.vn hy vọng bài viết giúp bạn hệ thống kiến thức rõ ràng và học Toán hiệu quả hơn. 

Xem thêm: Nguyên hàm tích phân từ cơ bản đến nâng cao dễ hiểu

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *