Toán học cấp 3 là giai đoạn quan trọng giúp học sinh xây dựng nền tảng tư duy và chuẩn bị cho các kỳ thi lớn. Trong đó, việc nắm vững công thức đóng vai trò then chốt để giải bài nhanh và chính xác.
Bài viết dưới đây sẽ hệ thống các công thức Toán cấp 3 trọng tâm theo từng chuyên đề, giúp bạn ôn tập hiệu quả và dễ áp dụng.

Nội dung:
Vì sao cần tổng hợp công thức?
Việc hệ thống công thức giúp:
- Ôn tập kiến thức theo từng chuyên đề rõ ràng
- Nhận diện nhanh dạng bài
- Tăng tốc độ làm bài trong phòng thi
- Hiểu mối liên hệ giữa các phần kiến thức
Công thức Đại số quan trọng
Hàm số và khảo sát hàm số
Để khảo sát hàm số, cần thực hiện các bước:
- Tìm tập xác định
- Xét sự biến thiên
- Tìm cực trị
- Xét giới hạn
- Vẽ đồ thị
Điều kiện cực trị:
f′(x)=0f'(x) = 0f′(x)=0
Đạo hàm được dùng để xét chiều tăng giảm của hàm số.
Công thức đạo hàm
Đạo hàm cơ bản:
(xn)′=nxn−1(x^n)’ = n x^{n-1}(xn)′=nxn−1 (sinx)′=cosx(\sin x)’ = \cos x(sinx)′=cosx (cosx)′=−sinx(\cos x)’ = -\sin x(cosx)′=−sinx
Quy tắc đạo hàm:
(u+v)′=u′+v′(u + v)’ = u’ + v’(u+v)′=u′+v′ (uv)′=u′v+uv′(uv)’ = u’v + uv’(uv)′=u′v+uv′ (uv)′=u′v−uv′v2\left(\frac{u}{v}\right)’ = \frac{u’v – uv’}{v^2}(vu )′=v2u′v−uv′
Nguyên hàm và tích phân
Nguyên hàm:
∫xndx=xn+1n+1+C(n≠−1)\int x^n dx = \frac{x^{n+1}}{n+1} + C \quad (n \ne -1)∫xndx=n+1xn+1 +C(n=−1)
Tích phân xác định:
∫abf(x) dx=F(b)−F(a)\int_a^b f(x)\,dx = F(b) – F(a)∫ab f(x)dx=F(b)−F(a)
Ứng dụng chính là tính diện tích và thể tích.
Công thức Lượng giác
Công thức cơ bản
sin2x+cos2x=1\sin^2 x + \cos^2 x = 1sin2x+cos2x=1 tanx=sinxcosx\tan x = \frac{\sin x}{\cos x}tanx=cosxsinx
Công thức cộng
sin(a+b)=sinacosb+cosasinb\sin(a + b) = \sin a \cos b + \cos a \sin bsin(a+b)=sinacosb+cosasinb cos(a+b)=cosacosb−sinasinb\cos(a + b) = \cos a \cos b – \sin a \sin bcos(a+b)=cosacosb−sinasinb
Công thức nhân đôi
sin2x=2sinxcosx\sin 2x = 2 \sin x \cos xsin2x=2sinxcosx cos2x=cos2x−sin2x\cos 2x = \cos^2 x – \sin^2 xcos2x=cos2x−sin2x
Phương trình lượng giác
Các dạng thường gặp:
- Phương trình cơ bản
- Phương trình bậc hai theo sinx,cosx\sin x, \cos xsinx,cosx
- Phương trình cần biến đổi
Công thức Hình học không gian
Thể tích khối đa diện
Vchoˊp=13Sđaˊy⋅hV_{\text{chóp}} = \frac{1}{3} S_{\text{đáy}} \cdot hVchoˊp =31 Sđaˊy ⋅h Vla˘ng trụ=Sđaˊy⋅hV_{\text{lăng trụ}} = S_{\text{đáy}} \cdot hVla˘ng trụ =Sđaˊy ⋅h
Mặt cầu, hình trụ, hình nón
Vcaˆˋu=43πR3V_{\text{cầu}} = \frac{4}{3}\pi R^3Vcaˆˋu =34 πR3 Scaˆˋu=4πR2S_{\text{cầu}} = 4\pi R^2Scaˆˋu =4πR2 Vtrụ=πR2hV_{\text{trụ}} = \pi R^2 hVtrụ =πR2h Vnoˊn=13πR2hV_{\text{nón}} = \frac{1}{3}\pi R^2 hVnoˊn =31 πR2h
Khoảng cách và góc
- Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
- Khoảng cách giữa hai đường chéo nhau
- Góc giữa hai đường hoặc đường và mặt
Đây là phần khó, cần kết hợp vẽ hình và tư duy không gian.
Bí quyết học công thức hiệu quả
Để ghi nhớ công thức tốt:
- Hiểu bản chất thay vì học thuộc máy móc
- Học theo từng chuyên đề
- Luyện tập ngay sau khi học
- Ôn tập lặp lại thường xuyên
- Sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống kiến thức

Tổng kết
Việc nắm chắc công thức Toán cấp 3 giúp bạn giải bài nhanh, chính xác và tự tin hơn trong các kỳ thi. Thay vì học rời rạc, hãy xây dựng cho mình một hệ thống công thức logic và luyện tập đều đặn.
Tuhoc123.vn hy vọng bài viết giúp bạn học tốt hơn và từng bước chinh phục điểm cao môn Toán.

